Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư
1.
Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chủ trương đầu tư:
*
Trường hợp dự án có điều chỉnh chủ trương đầu tư
Mau I.6;
*
Trường hợp dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư
Mau I.7;
2.
Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự
án đầu tư
Mau I.8;
3.
Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;
4.
Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là
cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác
nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức (trường hợp điều chỉnh nội
dung có liên quan);
5.
Đề xuất dự án đầu tư
Mau I.2 bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy
mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ
đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động,
hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án (trường hợp điều chỉnh nội dung có liên
quan);
6.
Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà
đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của
tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu
thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư (trường hợp điều chỉnh nội dung
có liên quan);
7.
Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC (trường hợp điều
chỉnh nội dung có liên quan).
*
Số lượng hồ sơ nộp:
01
bộ gốc (bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng) được
đóng thành từng quyển: Đối với trường hợp không cần lấy ý kiến các cơ quan có
thẩm quyền.
06
bộ (trong đó có 01 bộ gốc bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài
thông dụng) được đóng thành từng quyển): Đối với trường hợp cần lấy ý kiến các
cơ quan có thẩm quyền.
*
Thời gian xem xét - cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
-
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian nhà đầu
tư sửa đổi, bổ sung) đối với hồ sơ không thuộc diện phải quyết định chủ trương
đầu tư.
-
35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian nhà đầu
tư sửa đổi, bổ sung) đối với hồ sơ thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu
tư.
*
Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận
của tổ chức có chức năng dịch thuật.